← Mục lục 《Tử Vi Đẩu Số Toàn Tập》
Quyển 5 · Tứ Hóa Dữ Cách Cục Luận
Kho Cổ Tịch →
《Tử Vi Đẩu Số Toàn Tập》· Thời Minh

Quyển 5 · Tứ Hóa Dữ Cách Cục Luận

Sức mạnh của Tứ Hóa và các Cách cục trọng yếu
01

Hóa Lộc chủ tài nguyên, chủ duyên phận, chủ năng lực biến hiện. Hóa Lộc nhập Mệnh tam phương, chủ tài nguyên quảng tiến; Hóa Lộc nhập Tài Bạch, chủ tài lai tài vãng, chính tài ổn định.

Dịch nghĩaHóa Lộc chủ về nguồn tài lộc, nhân duyên tốt đẹp và khả năng biến tài năng thành thu nhập thực tế. Hóa Lộc hội vào Tam phương của Mệnh chủ nguồn tiền rộng mở; Hóa Lộc tọa cung Tài Bạch chủ dòng tiền lưu thông thuận lợi, thu nhập ổn định.
Chú giải Nghê SưCó Hóa Lộc ở Mệnh - Tài - Quan nghĩa là làm việc có duyên với khách hàng và thị trường, dễ gặp thời cơ thuận lợi.
02

Hóa Quyền chủ quyền lực, chủ quyết đoán, chủ đảm đương. Hóa Quyền nhập Mệnh, chủ năng độc đương nhất diện; Hóa Quyền nhập Quan Lộc, chủ sự nghiệp hữu chưởng khống lực, nghi tẩu quản lý hoặc kỹ thuật quyền uy lộ tuyến.

Dịch nghĩaHóa Quyền chủ về quyền lực, sự quyết đoán và tinh thần trách nhiệm. Hóa Quyền nhập Mệnh chủ có bản lĩnh tự mình cáng đáng một phương; Hóa Quyền nhập cung Quan Lộc chủ nắm quyền điều hành trong sự nghiệp, hợp theo đuổi con đường quản lý cấp cao hoặc chuyên gia đầu ngành.
Chú giải Nghê SưNgười có Hóa Quyền không chịu đứng dưới người khác lâu dài, luôn nỗ lực vươn lên nắm quyền chủ động.
03

Hóa Khoa chủ danh thanh, chủ văn thư, chủ quý nhân. Hóa Khoa nhập Mệnh, chủ danh thanh viễn bá; Hóa Khoa nhập Thân, chủ dĩ danh thủ lợi, nghi văn giáo, nghiên cứu, tư vấn.

Dịch nghĩaHóa Khoa chủ về thanh danh, bằng cấp văn thư và sự trợ giúp của quý nhân. Hóa Khoa nhập Mệnh chủ tiếng tăm thanh nhã vang xa; Hóa Khoa nhập Thân chủ nhờ uy tín và học thức mà sinh tài lộc, rất hợp với ngành văn hóa, giáo dục, nghiên cứu và tư vấn.
Chú giải Nghê SưHóa Khoa còn là ngôi sao giải ách hàng đầu: gặp hung hạn mà có Hóa Khoa hội chiếu thì mọi chuyện dữ đều được giảm nhẹ nhờ trí tuệ và quý nhân.
04

Hóa Kỵ chủ bệnh, chủ sát, chủ thâm khắc công khóa. Hóa Kỵ nhập Mệnh tam phương, chủ nhất sinh hữu "độn điểm" —— giá thị mệnh cách lý tối thâm đích công khóa, quá đắc liễu tựu thị đại trí tuệ.

Dịch nghĩaHóa Kỵ chủ về tật bệnh, sự trắc trở và bài học cuộc đời sâu sắc nhất. Hóa Kỵ hội vào Tam phương của Mệnh chủ cuộc đời có những "nút thắt" thử thách — đây chính là bài học lớn nhất của mệnh cách; một khi vượt qua được sẽ khai mở đại trí tuệ.
Chú giải Nghê SưĐừng sợ Hóa Kỵ: biết chỗ nào có Hóa Kỵ thì ở chỗ đó ta giữ tâm khiêm nhường, không tham lam cưỡng cầu, thì Hóa Kỵ không thể làm hại được ta.
05

Tử Phủ đồng cung cách: Tử Vi Thiên Phủ đồng nhập Mệnh Cung, chủ phẩm hạnh đoan chính, y thực vô ưu, hữu lãnh đạo tài năng. Nhu yếu Tả Hữu Phụ Bật lai phối hợp phương vi hoàn chỉnh đại cách.

Dịch nghĩaCách "Tử Phủ đồng cung": Tử Vi và Thiên Phủ cùng đóng tại Mệnh Cung (cung Dần hoặc cung Thân), chủ phẩm hạnh đoan chính, cả đời sung túc, có tài lãnh đạo và quản trị lớn. Cần có thêm Tả Phụ, Hữu Bật hội hợp để trở thành đại cách hoàn chỉnh.
Chú giải Nghê SưTử Vi chủ mở mang, Thiên Phủ chủ giữ gìn; hai đế tinh cùng đóng một cung cần có Lục Cát tinh phò tá để tránh cảm giác cô độc trên đỉnh cao.
06

Thất Sát triều Đẩu cách: Thất Sát cư Tý Ngọ Dần Thân cung tọa Mệnh, đối cung Tử Vi Thiên Phủ tương chiếu, chủ tước lộc vinh xương —— võ chức đại quý, tối nghi quân cảnh chính giới hoặc xí nghiệp cao quản.

Dịch nghĩaCách "Thất Sát triều Đẩu": Thất Sát tọa Mệnh tại các cung Tý, Ngọ, Dần, Thân, được Tử Vi và Thiên Phủ ở cung đối diện chiếu sang, chủ tước lộc hiển vinh — đại quý về võ chức, rất hợp với quân đội, công an, chính giới hoặc lãnh đạo tập đoàn lớn.
Chú giải Nghê SưĐây là cách cục của vị thống soái nắm quyền thực thi ngoài tiền tuyến, uy phong lẫm liệt.
07

Song Lộc triều viên cách: Hóa Lộc, Lộc Tồn đồng hội Mệnh Cung tam phương tứ chính, tài nguyên dũng động, y thực phong túc. Cổ vân "Song Lộc triều viên, phú tỷ Đào Chu", chủ nhất sinh bất sầu tài.

Dịch nghĩaCách "Song Lộc triều viên": Hóa Lộc và Lộc Tồn cùng hội chiếu về Tam phương Tứ chính của Mệnh Cung, nguồn tiền tài dồi dào tuôn chảy, cơm áo sung túc. Cổ nhân có câu "Song Lộc triều viên, phú tỷ Đào Chu", chủ cả đời phú túc không lo thiếu thốn.
Chú giải Nghê SưLộc Tồn là tiền tiết kiệm bền vững, Hóa Lộc là dòng tiền sinh sôi linh hoạt; hai Lộc gặp nhau là thượng cách về tài chính.
08

Cơ Nguyệt Đồng Lương cách: Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương tứ tinh tề nhập Mệnh Thiên Tài Quan, chủ văn chất bân bân, thông tuệ thiện mưu. Tối thích hợp công chức, học thuật, văn nghệ, y liệu, phục vụ đẳng nhu ổn định tích lũy đích ngành nghề.

Dịch nghĩaCách "Cơ Nguyệt Đồng Lương": Bốn sao Thiên Cơ, Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương cùng hội hợp tại Mệnh, Thiên Di, Tài Bạch, Quan Lộc, chủ người nho nhã, thông tuệ, giỏi mưu tính. Thích hợp nhất với công chức, học thuật, văn nghệ, y tế, dịch vụ và các lĩnh vực cần sự tích lũy chuyên môn bền vững.
Chú giải Nghê SưThiên Cơ hoạch định, Thái Âm quản tài, Thiên Đồng điều hòa nhân sự, Thiên Lương giám sát kỷ cương — tổ hợp hoàn hảo cho bộ máy quản trị chuyên nghiệp.
09

Sát Phá Lang cách: Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang tam tinh hội Mệnh, chủ nhất sinh biến động đa, bất cam bình phàm, nghi sáng nghiệp, quân cảnh, nghiệp vụ, tiêu thụ. Trung niên hậu tài năng ổn định thủ thành.

Dịch nghĩaCách "Sát Phá Lang": Ba sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang hội hợp trong tam hợp Mệnh - Tài - Quan, chủ một đời nhiều biến chuyển lớn, không cam chịu cảnh bình thường, hợp với khởi nghiệp, quân cảnh, phát triển thị trường, kinh doanh. Sau tuổi trung niên mới đi vào thế ổn định giữ vững cơ nghiệp.
Chú giải Nghê SưTrong thời đại biến đổi nhanh, cách Sát Phá Lang nếu đi đúng hướng chuyên môn và kinh doanh lại là những người tiên phong nắm bắt thời cuộc.
10

Nhật Nguyệt đồng cung cách: Thái Dương Thái Âm đồng nhập Sửu cung hoặc Mùi cung, chủ dị tính duyên giai, sự nghiệp thuận toại, danh thanh viễn bá. Sửu cung Thái Âm vượng lực, Mùi cung Thái Dương dư quang.

Dịch nghĩaCách "Nhật Nguyệt đồng cung": Thái Dương và Thái Âm cùng tọa thủ tại cung Sửu hoặc cung Mùi, chủ nhân duyên tốt đẹp, biết cương nhu đúng lúc, sự nghiệp và danh tiếng đều hiển đạt. Ở cung Sửu thì Thái Âm đắc thế hơn, ở cung Mùi thì Thái Dương còn dư quang sáng sủa, nếu gặp Tuần, Triệt hoặc Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền thì phản vi kỳ cách.
Chú giải Nghê SưNhật Nguyệt đồng minh kiêm cả tính chất quang minh của mặt trời lẫn sự tinh tế của mặt trăng, làm việc gì cũng chu toàn cả lý lẫn tình.
← Chương trước
Quyển 4 · Bắc Đẩu Lục Tinh Luận